1.      Thể thấp nhiệt:
 
 
Triệu chứng: Nhiều vết chấm xuất hiện giống như nước trong lỗ rỉ ra, xuất hiện ở bên dưới bầu vú, vùng hội âm, khuỷ tay, hố mắt, vùng sinh dục, mầu da có mầu hồng xám, thường gom lại thành mảng lớn, vùng tổn thương chảy nước mầu trắng đục, hơi ngứa, miệng khô, không khát, cơ thể nóng, mệt mỏi, lưỡi đỏ sậm, rêu lưỡi vàng hoặc có ngấn bệu, mạch Hoạt Sác.
Sạch vẩy nến sau khi điều trị

 
Điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp, hoạt huyết giải độc.
 
Bài thuốc: Dùng bài Tiêu ngân nhị hiệu thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học):
Long đởm thảo 6 Khổ sâm 6 Hoàng cầm 6
Xương truật 6 Phục linh 6 Trạch tả 10 Tỳ giải 10
Bắc đậu căn 10 Thảo hà sa 15 Thổ phục linh 15 Đan bì 12
Sắc uống.
2.      Thể huyết nhiệt: 
Triệu chứng: Mới phát hoặc tái phát không lâu, vết sần nổi lên như dạng đồng tiền hoặc như bùn, thường nổi hạt nhỏ như ban chẩn, to nhỏ không đều, mầu hồng tươi, mọc nhiều ở tứ chi, có thể mọc ở vùng đầu và mặt trước, bề mặt của vết sần có mầu trắng đục, khô, vỡ nát có khi có rướm máu, kèm ngứa, tâm phiền, khát, táo bón, tiểu ít, nước tiểu vàng, lưỡi đỏ sậm, rêu lưỡi hơi vàng, mạch Huyền Hoạt hoặc Hoạt Sác.
 
Điều trị: Lương huyết giải độc, hoạt huyết thoái ban.
 
Bài thuốc: Dùng bài Ngân hoa hổ trượng thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học):
Ngân hoa 15 Hổ trượng 15 Sinh địa 12
Qui vĩ 12 Xích thược 12 Hòe hoa 12 Đại thanh diệp 10
Đan bì 10 Tử thảo 10 Bắc đậu căn 10
3.      Thể huyết ứ:
Triệu chứng: Vết ban mầu đỏ tối hoặc tím, to nhỏ không đều, bề mặt hơi lõm, khô trắng đục, không bong da, có một ít vết ban nhỏ mới xuất hiện kèm theo ngứa hoặc không ngứa, miệng khô, không muốn uống, lưỡi đỏ tối hoặc có điểm ứ huyết, rêu lưỡi trắng nhạt hoặc hơi vàng, mạch Huyền Sáp hoặc Trầm Sáp.
 
Điều trị: Hoạt huyết hoá ứ, thông lạc tán kết.
 
Bài thuốc: Dùng bài Hoàng kỳ đan sâm thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học):
Đan sâm 15 Trạch lan 15 Tây thảo 15
Hoạt huyết đằng 15 Hoàng kỳ 10 Hương phụ 10 Thanh bì 10
Trần bì 10 Xích thược 6 Tam lăng 6 Nga truật 6
Lăng tiêu hoa 6 Thỏ ti tử 6 Ô xà 6
4.      Thể huyết hư:
Triệu chứng: Cơ thể vốn suy yếu, bệnh kéo dài lâu ngày, da chuyển sang trắng bệch, nhiều vết ban có dạng giống như từng mảng hoặc phát ra toàn thân, mầu hồng nhạt ướt hoặc nhạt tối, bong da có những vết ban mới xuất hiện, ngứa, nặng hoặc nhẹ mầu da cũng không thay đổi, kèm chóng mặt, ít ngủ, ăn uống kém, lưỡi hồng nhạt, rêu lưỡi ít, ít tân dịch, mạch Huyền Tế hoặc Trầm Tế.
 
Điều trị: Dưỡng huyết, hoà doanh, ích khí khứ phong.
 
Bài thuốc: Dùng bài Dưỡng huyết khứ phong thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học):
Hoàng kỳ 12 Đẳng sâm 12 Qui đầu 12
Ma nhân 10 Huyền sâm 12 Bạch thược 12 Thục địa 12
Kê huyết đằng 12 Mạch môn 12 Bạch tiễn bì 15 Bạch chỉ 6
Tật lê 6
5.      Mạch xung nhâm không điều hoà:
Triệu chứng:  Da nổi nhiều nốt sẩn đặc biệt vào thời kỳ kinh nguyệt, có thai, sinh đẻ, đa số trước khi có kinh, đang có thai và trước khi sinh thì phát nặng hơn, có một ít sau khi có kinh và sau khi sinh mới phát. Toàn thân nổi lên những vết ban mọc thành đám, mầu đỏ tươi sau đó trở thành trắng đục, lúc mới phát có những vết xuất huyết. Toàn thân hơi ngứa,tâm phiền, miệng khô, đầu váng, lưng đau, lưỡi đỏ sẫm hoặc đỏ nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch Hoạt Sác hoặc Trầm Tế.
 
Điều trị: Điều nhiếp Xung Nhâm.
 
Bài thuốc: Dùng bài Nhị tiên thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học):
Tiên mao 6 Hoàng bá 6 Tri mẫu
Dâm hương hoắc 12 Thỏ ti tử 12 Sinh địa 12 Thục địa 12
Qui đầu 12 Nữ trinh tử 15 Hạn niên thảo 15
6.      Nhiệt độc thương doanh:
Triệu chứng: Phát bệnh nhanh, toàn thân đều nổi ban đỏ, đỏ tím, đỏ sẫm, nóng, ấn vào thì nhạt mầu, sưng phù, bong da, toàn thân sốt cao, sợ lạnh, tâm phiền, khát, tinh thần uể oải, tay chân không có sức, lưỡi đỏ sẫm, ít tân dịch, mạch Huyền Sác hoặc Hoạt Sác.
 
Điều trị: Dùng bài Linh Dương Hoá Ban Thang gia giảm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chẩn Liệu Học):
 
Linh dương giác 3 Sinh địa 30 Ngân hoa 15
Tử thảo 15 Bạch hoa xà 15 Đan bì 10 Xích thược 10
Huyền sâm 10 Sa sâm 10 Liên kiều 10 Hoàng cầm 10
Hoàng liên 6 Tri mẫu 6 Thạch cao 30
Điều trị tại chỗ:
 
a – Giai đoạn phát triển: Bôi ngoài nhũ cao Lưu hoàng 5%, Hoàng bá sương, mỗi ngày 2-3 lần.
 
b – Giai đoạn ổn định: Bôi ngoài cao mềm Lưu hoàng 10%, cao mềm Hùng hoàng, ngày 2-3 lần.
 
c Thuốc ngâm rửa: Khô phàn 120g, Cúc hoa dại 240g, Xuyên tiêu 120g, Mang tiêu 500g, sắc nước tắm hoặc ngâm mỗi ngày hoặc cách nhật, dùng cho trường hợp bệnh tổn thương rộng.

CHIA SẺ NỘI DUNG

Thuốc dân tộc cơ sở 145 Hoa Lan – Địa chỉ chữa bệnh viêm da cơ địa, á sừng, vảy nến uy tín nhất TP. Hồ Chí Minh

Tại TP. Hồ Chí Minh, Trung tâm Nghiên...

Bệnh vảy nến hồng gibert là bệnh gì? Có lây không?

Ngoài các bệnh vảy nến như thể giọt,...

Nước Kangen trị vảy nến có tốt không?

Chào chuyên mục, cho em hỏi nước kangen...